BẢNG GIÁ CHI PHÍ TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
(Áp dụng từ ngày 01 tháng 06 năm 2010)
A.THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI
|
STT |
Loại công trình |
Giá thiết kế (đ/m2) |
|
|
|
Gói cơ bản |
Gói chuyên nghiệp |
Gói cao cấp |
|
1 |
Văn phòng |
80.000 |
100.000 |
140.000 |
|
2 |
Nhà hàng, Showroom |
90.000 |
110.000 |
150.000 |
|
3 |
Khách sạn tới 2 * |
100.000 |
120.000 |
160.000 |
|
4 |
Khách sạn 3 * |
110.000 |
130.000 |
170.000 |
|
5 |
Khách sạn 4 * |
130.000 |
150.000 |
190.000 |
|
6 |
Khách sạn 5 * |
150.000 |
170.000 |
210.000 |
· Đơn giá chưa gồm thuế VAT, áp dụng với công trình vốn Tư nhân. Công trình vốn Ngân sách
tính theo % giá trị xây dựng công trình.
· Đơn giá trên áp dụng cho công trình có tổng diện tích sàn trên 2000 m2.
· Nếu tổng diện tích sàn từ 1000 - 2000 m2, nhân thêm với hệ số k=1,1.
· Nếu tổng diện tích sàn từ 500 - 1000 m2, nhân thêm với hệ số k=1,2.
· Nếu tổng diện tích sàn nhỏ hơn 500 m2, nhân thêm với hệ số k=1,4.
· Cách tính diện tích:
· Phần diện tích có mái che: tính 100% diện tích.
· Diện tích không có mái che: tính 50% diện tích.
· Phần thang: tính 150% diện tích
· Phần diện tích lợp ngói: tính 150% diện tích.
CÁC GÓI THIẾT KẾ
|
No |
Danh mục hồ sơ |
Mô tả nội dung hồ sơ |
Hồ sơ trong các gói |
|
Cơ bản |
Chuyên nghiệp |
Cao cấp |
|
1 |
Hồ sơ xin phép xây dựng |
+ Đầy đủ hồ sơ xin phép xây dựng theo quy định
(không bao gồm thủ tục đi xin phép xây dựng) |
|
x |
x |
|
2 |
Hồ sơ phối cảnh |
+ Phối cảnh ba chiều mặt tiền |
|
x |
x |
|
3 |
Hồ sơ kiến trúc |
+ Mặt bằng kỹ thuật các tầng.
+ Mặt bằng bố trí đồ nội thất.
+ Các mặt đứng triển khai.
+ Các mặt cắt kỹ thuật thi công. |
x |
x |
x |
|
4 |
Hồ sơ kiến trúc mở rộng |
+ Mặt bằng trần giả.
+ Mặt bằng lát sàn. |
|
|
x |
|
5 |
Hồ sơ nội thất |
+ Trang trí nội thất, ánh sáng, vật liệu, màu sắc toàn nhà. |
|
|
x |
|
6 |
Hồ sơ nội thất triển khai |
+ Triển khai chi tiết các thiết bị nội thất.
+ Triển khai các chi tiết trang trí tường, tiểu cảnh... |
|
|
x |
|
7 |
Hồ sơ chi tiết cấu tạo |
+ Thang, ban công, vệ sinh, cửa và các chi tiết khác
của công trình. |
x |
x |
x |
|
8 |
Hồ sơ kết cấu |
+ Mặt bằng chi tiết móng, bể phốt
+ Mặt bằng dầm sàn, cột các tầng
+ Chi tiết cầu thang, chi tiết cột, chi tiết dầm.
+ Các bản thống kê thép |
x |
x |
x |
|
9 |
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật M&E |
+ Bố trí điện công trình.
+ Cấp thoát nước công trình.
+ Hệ thống thông tin liên lạc; Hệ thống chống sét |
|
x |
x |
|
10 |
Phần thiết kế cảnh quan sân vườn |
+ Thiết kế cổng tường rào, hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
+ Sân, đường đi dạo, giao thông nội bộ.
+ Đèn trang trí, chi tiết phụ trợ khác |
|
x |
x |
|
11 |
Dự toán chi tiết và tổng
dự toán xây dựng |
+ Bóc tách, liệt kê khối lượng, đơn giá, thành tiền các
hạng mục thi công công trình. |
|
x |
x |
|
12 |
Giám sát tác giả |
+ Đảm bảo xem xét việc thi công đúng thiết kế. |
|
x |
x |
B.THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CẢI TẠO
Chi phí tư vấn thiết kế = giá thiết kế xây dựng công trình xây dựng mới * hệ số k
· Công trình cải tạo không thay đổi kết cấu chịu lực: k = 1,1
· Công trình cải tạo có thay đổi kết cấu chịu lực : k = 1,2
C.THIẾT KẾ NỘI THẤT CÔNG TRÌNH
Thành phần hồ sơ:
- Bản vẽ khảo sát và đánh giá hiện trạng
- Thiết kế mặt bằng công năng
- Thiết kế chi tiết trang trí, chi tiết đồ nội thất
- Thiết kế các không gian nội thất.
- Thiết kế điện, nước, thông tin liên lạc…
- Lập khái toán.
Giá thiết kế:
- Với công trình thiết kế xây dựng từ đầu, hồ sơ thiết kế nội thất là một hạng mục trong tư vấn thiết kế xây dựng.
Chi phí thiết kế nội thất tính theo Gói hồ sơ thiết kế.
- Với công trình đã có và thiết kế nội thất cho không gian công trình này, tư vấn thiết kế nội thất không làm thay
đổi cũng như ảnh hưởng tới kết cấu hiện tại của công trình, chi phí được tính theo mức giá sau :
|
Diện tích thiết kế nội thất |
S < = 500m2 |
500m2 < S <=1000m2 |
1000 < S < 2000m2 |
S >= 2000m2 |
|
Đơn giá thiết kế (chưa gồm VAT) |
110.000 đ/m2 |
100.000 đ/m2 |
90.000 đ/m2 |
80.000đ/m2 |
· Đơn giá trên áp dụng cho công trình văn phòng, khách sạn tới 2*.
· Công trình nhà hàng, show room, khách sạn 3* - k=1,1.
· Công trình khách sạn 4* - k=1,3.
· Công trình khách sạn 5* - k=1,5.
- Với công trình cải tạo (tư vấn thiết kế nội thất làm thay đổi cũng như ảnh hưởng tới kết cấu hiện tại của công trình), chi phí thiết kế = Đơn giá trên * hệ số 1,2.
D.THIẾT KẾ SÂN, VƯỜN, CỔNG TƯỜNG RÀO...
Hồ sơ thiết kế sân vườn, cổng tường rào, vườn sỏi, bể cảnh... đơn lẻ: Phí tư vấn thiết kế = 100.000 đ/m2.
Thành phần hồ sơ :
· Cổng, tường rào và hệ thống kỹ thuật hạ tầng.
· Sân , đường đi dạo, giao thông nội bộ.
· Mặt bằng tổng thể cảnh quan sân vườn.
· Đèn và chi tiết trang trí phụ trợ.
· Bể nước trang trí
· Bồn cỏ, cây trang trí.
· Lập khái toán.
Lưu ý: Chi phí thiết kế trên áp dụng đối với những công trình cảnh quan sân vườn có giá trị hợp đồng tư vấn thiết kế có giá trị trên 5.000.000 đồng. Nếu nhỏ hơn mức này, thiết kế phí sẽ được tính thành gói 5.000.000 đ.
E.CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG
Trong các trường hợp thay đổi phương án thiết kế với lý do từ phía khách hàng, chi phí thiết kế được tính thêm.
|
Giai đoạn |
Tiến độ công việc |
Chi phí tính thêm |
|
1 |
Ngay sau thời điểm thống nhất phương án thiết kế cơ sở . |
20% x giá trị hợp đồng |
|
2 |
Sau khi hợp đồng đã thực hiện được 2/3 thời gian từ khi thống nhất phương án thiết kế cơ sở. |
50% x giá trị hợp đồng. |
|
3 |
Sau khi hợp đồng đã thực hiện được 4/5 thời gian từ khi thống nhất phương án thiết kế cơ sở. |
80% x giá trị hợp đồng. |
Trong trường hợp công việc buộc phải chấm dứt với lý do từ phía khách hàng, chi phí thiết kế được xem xét theo khối lượng đã thực hiện:
|
Giai đoạn |
Tiến độ công việc |
Chi phí tính thêm |
|
1 |
Sau thời điểm ký kết hợp đồng. |
30% x giá trị hợp đồng. |
|
2 |
Khi hợp đồng đã thực hiện được 1/2 thời gian từ khi thống nhất phương án thiết kế cơ sở. |
70% x giá trị hợp đồng.
|
Công ty CP Thiết kế - Xây dựng Kiến Trúc Việt
cảm ơn sự lựa chọn của Quí khách.